Mỗi doanh nghiệp phải cần chịu trách nhiệm về việc lưu giữ tài liệu kế toán của đơn vị mình, vì vậy tài liệu kế toán buộc phải được lưu giữ đúng quy định của pháp luật vì đây là hồ sơ rất quan trọng, các bạn học kế toán đặc thù chú ý nhé.
Theo Điều 40, 41 Luật kế toán số 03/2003/QH11 quy định về việc bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán như sau:1. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
một.1. Tài liệu kế toán bắt buộc được đơn vị kế toán bảo quản gần như, an toàn trong công đoạn sử dụng và lưu trữ.
1.2. Tài liệu kế toán lưu trữ cần là bản chính. giả dụ tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì cần sở hữu biên bản kèm theo bản sao chụp sở hữu xác nhận; giả dụ bị mất hoặc bị huỷ hoại thì nên có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận.
1.3. Tài liệu kế toán nên đưa vào lưu trữ trong thời hạn mười hai tháng, đề cập từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
1.4. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
một.5. Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
a) Tối thiểu năm năm đối sở hữu tài liệu kế toán phục vụ quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không tiêu dùng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
b) Tối thiểu mười năm đối sở hữu chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ nếu pháp luật với quy định khác;
c) Lưu trữ vĩnh viễn đối có tài liệu kế toán có tính sử liệu, sở hữu ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
1.6. Chính phủ quy định cụ thể từng chiếc tài liệu kế toán bắt buộc lưu trữ, thời hạn lưu trữ, thời điểm tính thời hạn lưu trữ quy định tại khoản 5 Điều này, nơi lưu trữ và thủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán lưu trữ.

Hướng dẫn bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán đúng bí quyết
2. Công việc kế toán trong ví như tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại
khi phát hiện tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại, đơn vị kế toán nên thực hiện ngay các công việc sau đây:
2.1. Kiểm tra, xác định và lập biên bản về số lượng, hiện trạng, nguyên nhân tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại và thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan nhà nước sở hữu thẩm quyền;
2.2. Tổ chức phục hồi lại tài liệu kế toán bị hư hỏng;
2.3. liên hệ sở hữu tổ chức, cá nhân mang giao dịch tài liệu, số liệu kế toán để được sao chụp hoặc xác nhận lại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại;
2.4. Đối sở hữu tài liệu kế toán sở hữu liên quan tới tài sản nhưng ko thể phục hồi bằng những biện pháp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này thì bắt buộc kiểm kê tài sản để lập lại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại.








0 nhận xét:
Đăng nhận xét