Thứ Tư, 24 tháng 2, 2016

Trích lập dự phòng và những điều phải để ý

những khoản trích lập dự phòng chính có tác động đáng nói đến kết quả sản xuất – kinh doanh của DN mà những nhà đầu tư phải nắm bắt được bản chất trong công đoạn xem xét báo cáo tài chínhcủa DN , khách hàng buộc phải để ý các điều sau đây:

Khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, trích lập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính, các khoản trích lập dự phòng nợ buộc phải thu khó đòi và dự phòng những khoản bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp (đối có những DN xây lắp).

Bản chất của những khoản trích lập dự phòng

>>> Xem thêm: Hoàn thiện sổ sách kế toán

Hiểu chung nhất, một khoản dự phòng là khoản nợ bắt buộc trả không cứng cáp về giá trị hoặc thời gian. Việc trích lập dự phòng được hiểu là việc ghi nhận vào chi phí của DN những chênh lệch nhỏ hơn của giá trị tài sản của DN tại thời điểm lập BCTC và giá trị của những tài sản này tại thời điểm sắm, hoặc ghi nhận 1 khoản dự phòng tương ứng mang các khoản nợ buộc phải trả (trên cơ sở đưa ra một ước tính đáng tin cậy), vì nó là những nghĩa vụ về nợ buộc phải trả hiện nay và chắc chắn sẽ khiến cho giảm sút các lợi ích kinh tế để thanh toán những nghĩa vụ về khoản nợ buộc phải trả đấy. Trong đó:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giá vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm (Thông tư 13/2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và dùng các khoản dự phòng…).

Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho to hơn giá trị thuần có thể thực hiện của chúng (Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 – Hàng tồn kho).

Thuật ngữ: giá gốc hàng tồn kho được hiểu là giá trị của hàng tồn kho được ghi nhận tại thời điểm mua căn cứ trên giá hóa đơn và những chi phí khác sở hữu liên quan trực tiếp đến giai đoạn mua hàng và sản xuất để mang được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái sẵn sàng sử dụng hoặc tiêu thụ như: mức giá gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, lưu kho, bãi…

Thuật ngữ giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được hiểu là giá trị còn lại của giá bán hàng tồn kho sau khi trừ đi những giá thành ước tính cho việc hoàn thành và tiêu thụ sản phẩm tại thời điểm lập báo cáo tài chính;

Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các chiếc chứng khoán đầu tư của DN bị giảm giá; giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà DN đang đầu tư bị lỗ (Thông tư 13/2006/TT-BTC);

Dự phòng nợ cần thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của những khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng mang thể ko đòi được do khách nợ ko có khả năng thanh toán (Thông tư 13/2006/TT-BTC);

Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp: là dự phòng giá tiền cho các sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho quý khách nhưng DN vẫn với nghĩa vụ nên tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với người dùng (Thông tư 13/2006/TT-BTC).

Nguyên tắc trích lập

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 18 – "Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng", 1 khoản dự phòng chỉ được phép trích lập khi thỏa mãn đủ những điều kiện sau:

DN mang nghĩa vụ nợ hiện nay (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra.

Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế với thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu nên thanh toán nghĩa vụ nợ;

Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đấy.

Sự kiện đã xảy ra

>>> Tham khảo: Nhận làm báo cáo thuế

một sự kiện đã xảy ra khiến phát sinh nghĩa vụ nợ hiện nay được gọi là một sự kiện ràng buộc. 1 sự kiện trở thành sự kiện ràng buộc nếu DN ko sở hữu sự lựa tìm nào khác không tính việc thanh toán nghĩa vụ nợ gây ra bởi sự kiện đó.

Điều này chỉ xảy ra: a) lúc việc thanh toán nghĩa vụ nợ này do pháp luật bắt buộc; hoặc b) lúc mang nghĩa vụ nợ liên đới, lúc sự kiện này (có thể là một hoạt động của DN) dẫn tới mang ước tính đáng tin cậy để bên thiết bị ba vững chắc là DN sẽ thanh toán khoản nợ cần trả đó.

Bản chất báo cáo tài chính (BCTC) của DN là nhằm phản ánh tình hình tài chính của DN tại một thời điểm và một thời kỳ xảy ra trước đấy, bởi thế những khoản dự phòng ko nhằm phản ánh những khoản chi phí thiết yếu cho hoạt động của DN trong tương lai, mà chỉ mang liên quan tới các sự kiện xảy ra độc lập trong quá khứ, nhưng có ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của DN trong tương lai thông qua 1 nghĩa vụ nợ phát sinh.

Ví dụ: DN thực hiện trích lập dự phòng cho 1 khoản bắt buộc trả do bị phạt vi phạm pháp luật về môi trường. Khoản bị phạt này là do những hoạt động kinh doanh đã diễn ra trước đó của DN, nhưng có ảnh hưởng đến tiện dụng kinh tế của DN trong tương lai, chứ ko phải là các khoản bị phạt do hoạt động của DN trong tương lai.

Trích lập dự phòng và những điều cần lưu ý

Trích lập dự phòng và các điều cần quan tâm

Sự giảm sút tiện lợi kinh tế với thể xảy ra

Điều kiện ghi nhận một khoản nợ là khoản nợ đó nên là khoản nợ ngày nay và có khả năng khiến giảm sút lợi ích kinh tế do việc thanh toán khoản nợ đấy.

Việc ghi nhận 1 khoản trích lập dự phòng (khoản nợ) phải đi kèm sở hữu điều kiện phát sinh những tác động tới tiện lợi kinh tế của DN trong tương lai thông qua việc thanh toán nghĩa vụ nợ đấy (trong ví dụ nêu trên chính là việc thanh toán cho khoản tiền nộp phạt).

Tuy nhiên, ko nhất thiết DN nên xác định cụ thể đối tác được hưởng quyền lợi từ nghĩa vụ nợ của DN (với ví dụ trên, DN mang thể sẽ bắt buộc chi trả khoản giá thành khắc phục những ảnh hưởng đến môi trường và người hưởng lợi là cộng đồng kể chung).

Ước tính đáng tin cậy về nghĩa vụ nợ nên trả

các khoản trích lập dự phòng về bản chất đều xây dựng trên cơ sở ước tính, đây là cơ sở quan trọng, nhưng nó không khiến mất đi độ tin cậy của những số liệu trên BCTC trường hợp DN đưa ra được các căn cứ tin cậy cho công việc ước tính các khoản trích lập (các khoản nợ). Đây cũng là yêu cầu bắt buộc với DN lúc trình bày những khoản trích lập dự phòng trên BCTC.

Trong ví như DN thiếu các cơ sở tin cậy để ước tính nghĩa vụ nợ cho việc trích lập dự phòng, DN sẽ ghi nhận khoản nợ ước tính này như 1 khoản "nợ tiềm tàng" trên BCTC (đây là thuật ngữ chỉ các khoản nợ mà DN sở hữu thể ước tính được, nhưng khả năng phát sinh là chưa cứng cáp, do vậy DN phải trình bày riêng biệt theo những tiêu chí được quy định cụ thể trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 18).

bí quyết trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Đối tượng: Theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng, việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho nguyên vật liệu, dụng cụ phục vụ cung ứng, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém, mất phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển), sản phẩm dở dang, giá tiền dịch vụ dở dang.

>>> Dịch vụ liên quan: Kế toán thuế trọn gói

Việc trích lập được thực hiện lúc giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần mang thể thực hiện được và phải đảm bảo: với hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho; là các vật tư hàng hóa thuộc quyền có của DN tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính (BCTC) (trong ví như nguyên vật liệu sử dụng khiến cho nguyên liệu chính cung ứng sản phẩm, có giá trị thuần sở hữu thể thực hiện được tốt hơn so với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm, dịch vụ được cung cấp từ nguyên vật liệu này ko bị giảm giá thì DN cũng không được trích lập dự phòng).

phương pháp trích lập: mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho buộc phải trích lập được tính bằng cách lấy khối lượng hàng tồn kho tại thời điểm lập BCTC nhân (x) có giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán, sau đấy trừ (-) giá trị thuần với thể thực hiện được của hàng tồn kho.

Ví dụ: tại ngày 31/12, DN mang 100 tấn sản phẩm A tồn kho, giá gốc của sản phẩm này (bao gồm những chi phí trực tiếp và chi phí cung ứng chế biến khác để hoàn thành sản phẩm) là 100 đồng. Cũng tại thời điểm này, giá tiền của sản phẩm A trên thị trường là 80 đồng/tấn.

giả định những chi phí liên quan khác ước tính để tiêu thụ sản phẩm là 10 đồng/tấn, nghĩa là giá trị thuần mang thể thực hiện được của 1 đơn vị sản phẩm A là 70 đồng/tấn (80 – 10), lúc đấy DN nên phải trích lập 1 khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là: 100 tấn x (100 đồng – 70 đồng ) = 3.000 đồng.

Lưu ý: giá trị của khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho này sẽ được DN hạch toán vào một tài khoản treo mang số dư âm trên bảng cân đối kế toán và hạch toán tăng khoản mục giá vốn hàng bán trong kỳ; DN phải trình bày được cơ sở để xác định những khoản mục giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần sở hữu thể thực hiện được của hàng tồn kho trên bản thuyết minh BCTC; DN niêm yết bắt bắt buộc công bố thông tin tài chính định kỳ sẽ buộc phải thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ví như tại thời điểm lập BCTC, giá gốc của hàng tồn kho của DN phải chăng hơn giá trị thuần với thể thực hiện được.

Xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm lập BCTC: tại mỗi thời điểm lập BCTC, DN nên xem xét số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập và số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải trích lập: giả dụ số dự phòng giảm giá bắt buộc trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì DN không hề trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho; giả dụ số dự phòng giảm giá bắt buộc trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì DN trích thêm vào khoản mục giá vốn hàng bán của DN phần chênh lệch; nếu số dự phòng bắt buộc trích lập rẻ hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thì công ty nên hoàn nhập phần chênh lệch vào khoản mục thu nhập khác.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét