Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế nên nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập và buộc phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo đề nghị của cá nhân bị khấu trừ. trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ. Bài viết sau đây sẽ giúp quý khách hiểu rõ hơn về vấn đề này.
[IMG]http://ketoanducminh.edu.vn/uploads/News/pic/chi-phi-qua-tet.jpg[/IMG] >>> Xem thêm: Dọn dẹp sổ sách kế toánCâu hỏi:
những trường hợp nào Đơn vị chi trả thu nhập cần cấp Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân? Thủ tục đặt in hoặc xin cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN như thế nào? phương pháp ghi chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Trả lời:
1. các nếu Đơn vị chi trả thu nhập phải cấp Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:
a. Tổ chức, cá nhân trả những khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản một, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 cần cấp chứng từ khấu trừ thuế theo đề nghị của cá nhân bị khấu trừ. ví như cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì ko cấp chứng từ khấu trừ.
b. Cấp chứng từ khấu trừ trong 1 số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối sở hữu cá nhân ko ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân với quyền đề nghị tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp 1 chứng từ khấu trừ cho rộng rãi lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
Ví dụ: Ông A ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp X để chăm sóc cây cảnh tại khuôn viên của doanh nghiệp theo lịch 1 tháng 1 lần trong thời gian từ tháng 9/2013 tới tháng 4/2014. Thu nhập của ông A được công ty thanh toán theo từng tháng với số tiền là 03 triệu đồng. Như vậy, giả dụ này ông A mang thể đề nghị doanh nghiệp cấp chứng từ khấu trừ theo từng tháng hoặc cấp 1 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 tới tháng 12/2013 và một chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2014.
b.2) Đối có cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong 1 kỳ tính thuế.
>>> Tham khảo: Công ty dịch vụ kế toán thuếVí dụ: Ông B ký hợp đồng lao động dài hạn (từ tháng 9/2013 đến tháng hết tháng 8/2014) sở hữu doanh nghiệp Y. Trong nếu này, giả dụ ông B thuộc đối tượng bắt buộc quyết toán thuế trực tiếp sở hữu cơ quan thuế và sở hữu yêu cầu doanh nghiệp cấp chứng từ khấu trừ thì doanh nghiệp sẽ thực hiện cấp 01 chứng từ phản ánh số thuế đã khấu trừ từ tháng 9 đến hết tháng 12/2013 và 01 chứng từ cho thời gian từ tháng 01 đến hết tháng 8/2014. "
2. Để mang chứng từ khấu trừ thuế TNCN, công ty sở hữu thể tự in hoặc xin cấp của cơ quan thuế.
a. ví như tự in chứng từ khấu trừ thuế TNCN:
– doanh nghiệp muốn tự in Chứng từ khấu trừ thuế TNCN bắt phải đủ điều kiện được tự in và cần đăng ký mẫu "Chứng từ khấu trừ tự in" theo quy định tại điều 3 Thông tư 37/2010/TT-BTC. khi nhận được công văn chấp thuận của cơ quan thuế mới được phép tự in Chứng từ khấu trừ thuế.
chiếc đăng ký Chứng từ khấu trừ tự in


– giả dụ ko đủ điều kiện hoặc không được cơ quan thuế chấp thuận việc tự in chứng từ khấu trừ thuế thì doanh nghiệp đăng ký sắm tại cơ quan thuế.
>>> Dịch vụ liên quan: Dịch vụ kế toán giá rẻ







0 nhận xét:
Đăng nhận xét